Toàn tập thông tin từ A – Z về bệnh nhồi máu não đầy đủ nhất

Nhồi máu não là một trong những bệnh lý gây đột quỵ nguy hiểm và dẫn tới nhiều di chứng sau điều trị. Các thông tin đầy đủ về bệnh trong bài viết dưới đây sẽ đem đến những kiến thức hữu ích nhất cho bạn, giúp phòng ngừa và điều trị tốt nhất.

1. Bệnh nhồi máu não là gì?

Nhồi máu não là bệnh lý là bệnh một vùng não bị hoại tử do không được máu não nuôi thường xuyên trong một thời gian đủ dài. Tình trạng này xảy ra khi một điểm nào đó của mạch máu bị tắc nghẽn dẫn tới máu không lưu thông hoặc lưu thông kém không nuôi não đầy đủ.

Bệnh nhồi máu não là gì?

Bệnh nhồi máu não là gì?

Đó là đáp án ngắn gọn và dễ hiểu nhất cho băn khoăn nhồi máu não là gì? Chi tiết hơn chỉ có thể được giải đáp theo thuật ngữ chuyên khoa.

Tham khảo thêm:

NHỒI MÁU NÃO NÊN ĂN GÌ VÀ KIÊNG ĂN GÌ?

CÁCH PHÂN BIỆT NHỒI MÁU NÃO VÀ XUẤT HUYẾT NÃO CHÍNH XÁC NHẤT

2. Cơ chế gây nhồi máu não

Cơ chế của nhồi máu não căn bản nhất chính là bắt đầu từ sự tắc nghẽn của mạch máu. Khi một điểm nhất định nào đó của mạch máu đi lên não bị tắc nghẽn sẽ khiến cho máu lên não không đầy đủ. Nguy hiểm ở chỗ, tại điểm tắc nghẽn, máu sẽ bị dồn ứ lại, làm phình mạch, có thể vỡ mạch, đồng thời gây thiếu oxy lên não và gây ra các cơn nhồi máu não nguy hiểm. Đó là cơ chế gây nhồi máu não xuất hiện dẫn tới những cơn đột quỵ ở người bệnh.

3. Những nguyên nhân gây nhồi máu não

Bệnh nhồi máu não nguyên nhân dẫn tới chủ yếu nhất là từ các bệnh lý sau đây:

– Bệnh tắc mạch máu nhỏ trong não

– Bệnh xơ vữa huyết khối của mạch máu lớn

– Bệnh phình tách động mạch chủ

Những nguyên nhân gây nhồi máu não

Những nguyên nhân gây nhồi máu não

– Bệnh tim gây huyết khối như: rung nhĩ, van tim, hẹp hai lá, viêm nội tâm mạc,…

– Bệnh động mạch không xơ vữa

– Các bệnh lý về máu khác,…

Ngoài những nguyên nhân phổ biến trên đây, nhồi máu não cũng có thể xuất hiện ở một số đối tượng như: Người mắc bệnh cao huyết áp, đa hồng cầu, tiểu đường, người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, những người có tiền sử gia đình bị đột quỵ, tai biến thiếu máu não,…

4. Các triệu chứng của nhồi máu não

Dấu hiệu nhồi máu não không khó nhận biết nhưng nhìn chung đều là những dấu hiệu gặp phải ở nhiều bệnh khác nhau. Vì vậy bản thân người bệnh không thể khẳng định được đó là dấu hiệu sớm nhồi máu não. Cơ bản chúng ta có thể dựa trên những biểu hiện nhồi máu não lâm sàng sau đây để nghi ngờ bệnh.

– Đau đầu

– Buồn nôn

– Liệt nửa người

– Rối loạn ý thức

Những biểu hiện này thường xảy ra vào ban đêm hoặc gần sáng, là những thời điểm mà chúng ta thường mất tự chủ. Chúng xuất hiện thường không rõ ràng và dữ dội

5. Điều trị nhồi máu não như thế nào?

Việc điều trị nhồi máu não đòi hỏi người bệnh cần phải trải qua việc chẩn đoán bệnh thông qua các hình ảnh chụp cắt lớp não, cộng hưởng từ, từ những phân tích này mới chỉ định hướng điều trị phù hợp.

* Chẩn đoán và chụp hình ảnh

– Chụp cắt lớp: Việc chụp cắt lớn sẽ cho thấy được các dấu hiệu của việc mất ranh giới chất trắng, chất xám, mờ rãnh cuộn não, hẹp khe Sylvius, hẹp não thất và bể đáy, mất dải băng thùy đảo, tăng tỷ trọng các mạch máu trong khu vực đa giác Willis. Khi đã hình thành các ổ nhồi máu não thì sẽ thấy giảm tỷ trọng ở vỏ não, ở dưới vỏ hoặc ở vùng chất trắng, chất xám.

– Chụp cộng hưởng từ não: Hình ảnh nhận thấy trong giai đoạn cấp ổ nhồi máu não là giảm tín hiệu nhẹ trên ảnh T1W, tăng tín hiệu trên ảnh T2W, tiêm thuốc đối quang từ sẽ thấy ổ tổn thương không ngâm thuốc. Sang giai đoạn bán cấp sẽ thấy ổ nhồi máu giảm tín hiệu trên ảnh T2W, tiêm thuốc đối quang từ sẽ thấy ổ tổn thương ngâm thuốc.

* Điều trị nhồi máu não

Điều trị nhồi máu não như thế nào?

Điều trị nhồi máu não như thế nào?

Cách thức điều trị nhồi máu não bao gồm các hướng sau đây:

– Điều trị tiêu huyết khối:

Đây là mục tiêu đầu tiên và trọng tâm nhất của quá trình điều trị nhồi máu não. Việc làm tan và đào thải các điểm tụ huyết sẽ khơi thông mạch máu, loại bỏ hoàn toàn tình trạng tắc nghẽn máu não, tránh chèn ép máu nuôi não. Nhưng để thực hiện được thì bệnh nhân cần đáp ứng được một loạt tiêu chuẩn xét nghiệm và thời gian trong đó bắt buộc là trong 3 giờ kể từ khi bệnh khởi phát.

– Dùng Aspirin và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu:

Aspirin là thuốc mà hầu hết các bệnh nhân nhồi máu não được chỉ định dùng nếu không bị dị ứng, không dung nạp Aspirin hoặc đang cân nhắc dùng tiêu huyết khối.

Riêng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, bệnh nhân sẽ được dùng một trong các thuốc sau đây: Cilostazole, Dipyridamol, Ticlopydil, Clopidogrel,…

– Thuốc Heparin và thuốc chống đông:

Bệnh nhân bị đột quỵ nhồi máu não có rung nhĩ, bị bệnh van tim và cần ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu thì cần dùng tới các thuốc dạng này khi điều trị.

– Thuốc hạ huyết áp:

Việc giảm huyết áp cho bệnh nhân nhồi máu não là yêu cầu bắt buộc trong việc điều trị bệnh nhồi máu não ở đối tượng này. Loại thuốc nào được sử dụng cũng sẽ được các bác sỹ cân nhắc lựa chọn.

– Chữa nhồi máu não cho bệnh nhân bị đái tháo đường

Khi bệnh nhân bị nhồi máu não dẫn tới đột quỵ có bị đái tháo đường thì lời khuyên điều trị là đưa mức đường máu trở về bình thường và HbA1c dưới 7%.

6. Các di chứng có thể gặp sau cơn nhồi máu não

Di chứng sau nhồi máu não tương đối phức tạp và nghiêm trọng nếu như bệnh không được chữa trị kịp thời. Có thể kể đến một số di chứng nhồi máu não sau đây:

– Liệt nửa người

– Rối loạn ngôn ngữ

– Tiểu tiện và đại tiện không tự chủ

7. Chăm sóc và phòng ngừa nhồi máu não hiệu quả

Đối với bệnh nhân nhồi máu não, việc chăm sóc và phòng ngừa có ý nghĩa rất quan trọng, đòi hỏi những người thân cần đặc biệt chú ý và hỗ trợ bệnh nhân tối đa, đặc biệt là ở đối tượng người cao tuổi, người có sẵn tiền sử các bệnh lý nguy hiểm, người sống đơn thân,…

Một số biện pháp chăm sóc người nhồi máu não sau đây có thể áp dụng:

–  Phát hiện và kiểm soát các bệnh lý nguy cơ cao dẫn đến nhồi máu não như bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh rối loạn nhịp tim và bệnh van tim

– Bản thân người bệnh cần theo dõi huyết áp định kỳ hàng ngày, hàng tuần tùy mức độ bệnh nặng hay nhẹ, cần uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ và tái khám thường xuyên

– Có chế độ dinh dưỡng khoa học, giảm muối, đường, dầu mỡ,…

– Duy trì chế độ tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng, hợp lý

– Có chế độ nghỉ ngơi thư giãn hợp lý, sống tích cực thoải mái,…

Với những lưu ý chăm sóc này nguy cơ tái phát nhồi máu não và các cơn đột quỵ sẽ được kiểm soát tốt nhất.

Posted in Rối loạn.